Menu
Loading...
Menu

Quy định về tuổi đăng ký tàu biển và các hình thức đăng ký tàu biển Việt Nam

1. Cách tính tuổi tàu biển

Căn cứ theo khoản 2 Điều 1 Nghị định 247/20225 sửa đổi, bổ sung khoản 11 Điều 3 Nghị định 171/2016/NĐ-CP: Tuổi đăng ký tàu biển được tính bằng số năm và ngày bắt đầu từ ngày bàn giao tàu biển. 

Ngày bàn giao tàu biển: là ngày hoàn thành cuộc kiểm tra lần đầu trước khi tàu được đưa vào sử dụng làm cơ sở cho việc cấp các giấy chứng nhận kỹ thuật về an toàn hàng hải theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và được ghi trên các giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật đó.

Kiểm tra lần đầu: Là cuộc kiểm tra toàn diện đối với tàu đóng mới hoặc tàu lần đầu đăng ký tại Việt Nam trước khi đưa vào sử dụng. Nhằm đánh giá sự phù hợp với quy chuẩn để cấp các giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

Việc chuyển đổi cách tính tuổi tàu từ thời điểm đặt sống tàu sang ngày bàn giao tàu biển là một điều chỉnh thiết thực, giúp "trẻ hóa" hồ sơ tàu thêm từ 1–3 năm (tương đương thời gian đóng tàu). Lợi thế này giúp phản ánh chính xác thời gian hoạt động thực tế, tạo điều kiện cho doanh nghiệp dễ dàng tìm mua các tàu phù hợp với năng lực tài chính mà vẫn thỏa mãn các quy định về giới hạn tuổi tàu khi đăng ký tại Việt Nam. Qua đó, thúc đẩy tăng trưởng tổng trọng tải (GRT) của đội tàu trong nước mà còn nâng cao năng lực cạnh tranh, giúp giảm bớt sự lệ thuộc vào các hãng tàu nước ngoài trong vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu.

2. Giới hạn về độ tuổi đăng ký tàu biển

Ảnh VIMC

Tuổi của tàu biển, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi, giàn di động mang cờ quốc tịch nước ngoài đã qua sử dụng khi đăng ký tại Việt Nam:

  1. Tàu khách, tàu ngầm, tàu lặn: không quá 10 năm;
  2. Các loại tàu biển khác, kho chứa nổi, giàn di động: không quá 15 năm;
  3. Trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định, cụ thể như sau: Không quá 17 năm đối với tàu container có sức chở 1500 TEUs trở lên; Không quá 20 năm đối với các loại tàu: chở hóa chất, chở khí hóa lỏng, chở dầu hoặc kho chứa nổi; không quá 25 năm đối với tàu nghiên cứu khoa học, tàu huấn luyện, tàu tìm kiếm cứu nạn được tặng cho, hiến, biếu, đóng góp, viện trợ, tài trợ cho Nhà nước Việt Nam;
  4. Trường hợp đặc biệt khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định;
  5. Quy định về độ tuổi không áp dụng đối với tàu biển mang cờ quốc tịch nước ngoài, thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài được bán đấu giá tại Việt Nam theo quyết định cưỡng chế của cơ quan có thẩm quyền. Các Giấy chứng nhận của tàu biển nước ngoài khi làm thủ tục đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam được miễn hợp pháp hóa lãnh sự.

3. Các hình thức đăng ký tàu biển Việt Nam

Căn cứ khoản 2 Điều 17 Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015 và Nghị định số 171/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 86/2020/NĐ-CP, 147/2025/NĐ-CP hiện nay có 5 hình thức đăng ký tàu biển được pháp luật công nhận:

  1. Đăng ký tàu biển không thời hạn;
  2. Đăng ký tàu biển có thời hạn (là việc đăng ký tàu biển trong một thời hạn nhất định);
  3. Đăng ký thay đổi (là việc đăng ký tàu biển khi tàu biển đó đã được đăng ký vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam nhưng có sự thay đổi về tên tàu; tên chủ tàu, địa chỉ chủ tàu; thông số kỹ thuật; công dụng của tàu; cơ quan đăng ký tàu biển; tổ chức đăng kiểm tàu biển);
  4. Đăng ký tàu biển tạm thời (là việc đăng ký tàu biển trong các trường hợp: Chưa nộp phí, lệ phí theo quy định; Chưa có giấy chứng nhận xóa đăng ký tàu biển nhưng đã có cam kết trong hợp đồng mua, bán tàu biển là bên bán sẽ giao giấy chứng nhận xóa đăng ký tàu biển cho bên mua; trong trường hợp này Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu biển Việt Nam chỉ có hiệu lực kể từ ngày hai bên mua, bán ký biên bản bàn giao tàu; Thử tàu đóng mới hoặc nhận tàu đóng mới để đưa về nơi đăng ký trên cơ sở hợp đồng đóng tàu);
  5. Đăng ký tàu biển đang đóng (là việc đăng ký đối với tàu biển đã được đặt sống chính nhưng chưa hoàn thành việc đóng tàu);
  6. Đăng ký tàu biển loại nhỏ (là việc đăng ký tàu biển có động cơ với công suất máy chính dưới 75 kW hoặc tàu biển không có động cơ nhưng có tổng dung tích dưới 50 hoặc có tổng trọng tải dưới 100 tấn hoặc có chiều dài đường nước thiết kế dưới 20 mét).

4. Thẩm quyền đăng ký và quản lý

Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam thực hiện chức năng của cơ quan đăng ký tàu biển.

Các Chi cục Hàng hải và Đường thủy, cùng với Cảng vụ hàng hải, thực hiện nhiệm vụ đăng ký tàu biển được Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam ủy quyền.

Các chủ tàu có quyền lựa chọn bất kỳ một trong các cơ quan đăng ký tàu biển của Việt Nam để đăng ký sở hữu và đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam, không giới hạn địa lý hành chính.
Nguồn Leximarine

Từ khóa:

 

Chia sẻ:

  • Chia sẻ qua viber bài: Quy định về tuổi đăng ký tàu biển và các hình thức đăng ký tàu biển Việt Nam
  • Chia sẻ qua reddit bài:Quy định về tuổi đăng ký tàu biển và các hình thức đăng ký tàu biển Việt Nam

Bài viết liên quan

TP.HCM MIỄN PHÍ HẠ TẦNG CẢNG BIỂN 3 NĂM: GẦN 94.100 DOANH NGHIỆP ĐƯỢC GIẢM CHI PHÍ LOGISTICS

Gần 94.100 doanh nghiệp được miễn phí sử dụng hạ tầng cảng biển trong ba năm, giúp giảm chi phí logistics, nhưng ngân sách TP HCM dự kiến hụt thu 7.170 tỷ đồng.

BỘ XÂY DỰNG TRÌNH CHÍNH PHỦ DỰ THẢO BỘ LUẬT HÀNG HẢI VÀ ĐƯỜNG THUỶ VIỆT NAM

Bộ Xây dựng vừa trình Chính phủ dự thảo Bộ luật Hàng hải và Đường thuỷ Việt Nam (sửa đổi), thay thế Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015 và Luật Giao thông đường thuỷ nội địa Việt Nam 2004.

NÂNG CHUẨN ĐÀO TẠO THUYỀN VIÊN ĐỂ TĂNG SỨC CẠNH TRANH LAO ĐỘNG VIỆT NAM

Dự thảo Thông tư sửa đổi quy định về đào tạo, huấn luyện thuyền viên và hoa tiêu hàng hải đề xuất bổ sung nhiều chương trình huấn luyện theo chuẩn quốc tế, qua đó nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tăng sức cạnh tranh cho thuyền viên Việt Nam.

IMO KÊU GỌI CÁC QUỐC GIA ĐƯA CÁC CHÍNH SÁCH ĐẠI DƯƠNG VÀO THỰC TIỄN

Ngày Đại dương Thế giới (8 tháng 6) nhấn mạnh trách nhiệm của ngành vận tải biển trong việc bảo vệ môi trường biển.